Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (NTCN) có vai trò quan trọng trong kiểm soát ô nhiễm môi trường, đặc biệt là trong việc phòng ngừa, cảnh báo sớm ô nhiễm, sự cố môi trường. Đây được xem là công cụ vừa mang tính pháp lý, vừa mang tính kỹ thuật.

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2014, quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. Như vậy, quy chuẩn kỹ thuật môi trường là các quy định mang tính chất bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.

Hiện nay, để kiểm soát ô nhiễm môi trường do NTCN có 2 nhóm quy chuẩn cơ bản: Nhóm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTCN nói chung và nhóm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTCN của một số ngành đặc thù.

Một là, đối với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTCN nói chung: Đó là QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTCN (thay thế TCVN 5945:2005). Theo đó, nội dung chủ yếu của QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTCN bao gồm:

  1. Quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải.
  2. Quy định nguồn tiếp nhận của NTCN: Hệ thống đấu nối chung của khu công nghiệp, hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.
  3. Quy định loại hình sản xuất của doanh nghiệp thông thường NTCN có 33 thông số cần phân tích theo QCVN 40:2011/BTNMT: Nhiệt độ, màu, pH, BOD5 (20oC), COD, chất rắn lơ lửng, Asen, thủy ngân, chì, Cadimi, Crom (VI), Crom (III)…

Hai là, nhóm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTCN của một số ngành đặc thù: Tùy thuộc vào mỗi ngành công nghiệp khác nhau, pháp luật quy định bộ quy chuẩn riêng áp dụng cho từng ngành. Chẳng hạn:

  1. QCVN 52:2017/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTCN sản xuất thép (thay thế QCVN 52:2013/BTNMT từ ngày 29/12/2017). Quy chuẩn này ban hành 24 thông số, gồm:Nhiệt độ, độ màu, pH, BOD5, COD, Tổng rắn lơ lửng, Tổng Xyanua, Tổng phenol, Tổng dầu mỡ khoáng, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng Phốtpho, Sunfua (S2-), Florua (F-), Thuỷ ngân (Hg), Crom VI (Cr6+), Crom tổng (Cr), Chì (Pb), Cadmi (Cd), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Niken (Ni), Mangan (Mn), Sắt (Fe).
  2. QCVN 63:2017/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2017. Quy chuẩn này được ban hành với 8 thông số (pH, chất rắn lơ lửng (TSS), BODE (20°C), COD, Tổng Nitơ (tinh theo N), Tổng Xianua (CN-), Tổng Phốtpho (P), Tổng Coliform).
  3. QCVN 62-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi có hiệu lực thi hành từ ngày 15/06/2016. Quy chuẩn này được ban hành với 6 thông số (pH, BOD5, COD, Tổng chất rắn lơ lửng, Tổng Nitơ (theo N), Tổng Coliform).
  4. QCVN 11-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTCN chế biến thủy sản (thay thế QCVN 11:2008/BTNMT từ ngày 31/12/2015). Quy chuẩn này được ban hành với 10 thông số (pH, BOD5, COD, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS),  Amoni, Tổng nitơ (tính theo N), Tổng phốt pho (tính theo P), Tổng dầu, mỡ động thực vật, Clo, Tổng Coliforms).
  5. QCVN 01-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên (thay thế QCVN 01:2008/BTNMT từ ngày 01/06/2015). Quy chuẩn  này được ban hành với 6 thông số (pH, BOD5, COD, TSS, Tổng Nito, Amoni).
  6. QCVN 12-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTCN giấy và bột giấy  (thay thế QCVN 12:2008/BTNMT từ ngày 01/06/2015). Quy chuẩn này được ban hành với 8 thông số (Nhiệt độ, pH, độ màu, BOD5, COD, TSS, Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX), Dioxin).
  7. QCVN 13-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTCN dệt nhuộm (thay thế QCVN 13:2008/BTNMT từ ngày 01/06/2015). Quy chuẩn này được ban hành với 10 thông số (Nhiệt độ, pH, độ màu, BOD5, COD, TSS, Xyanua, Clo dư, Crôm VI Cr6+, Tổng các chất hoạt động bề mặt).
  8. QCVN 29:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu. Quy chuẩn này được ban hành với 4 thông số (pH, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Nhu cầu ô xy hóa học (COD), Dầu mỡ khoáng (tổng hydrocarbon)…

 Nguồn: tapchicongthuong.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *